thông huyền

Học thuật
Thân thiện
thông huyền

Một vị đạo sĩ thông huyền ngồi thiền trên núi.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Hiểu , thấu suốt những lẽ huyền bí, sâu xa, khó hiểu: "Thông huyền" dùng để miêu tả khả năng thấu hiểu những điều thâm sâu, bí ẩn, thường liên quan đến đạo , triết học hoặc những chân lý cao siêu.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Phi phù trí qủi cao tay thông huyền. (Câu thơ cổ, ý nói người tài phù thủy, trí quỷ, tay cao, hiểu thấu lẽ huyền bí.)
    • Vị thiền sư ấy được coi bậc thông huyền, hiểu cốt lõi của Phật pháp.
    • Để đạt đến cảnh giới thông huyền, người tu hành phải trải qua nhiều năm khổ luyện chiêm nghiệm.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bậc thông huyền": danh từ hóa, chỉ người đã đạt đến trình độ thấu hiểu lẽ huyền vi.
    • Trong lịch sử, Lão Tử được xem một bậc thông huyền.
  • "đạo thông huyền": chỉ những chân lý, triết lý sâu xa, khó lĩnh hội.
    • Cuốn sách này bàn về những đạo thông huyền của vũ trụ.
Biến thể từ gần giống
  • Huyền bí (tính từ): kỳ , khó hiểu, khó giải thích.
    • Những hiện tượng huyền bí vẫn chưa lời giải đáp.
  • Thâm thúy (tính từ): sâu sắc, ý nghĩa sâu xa (thường dùng cho tư tưởng, lời nói).
    • Bài giảng của ông ấy rất thâm thúy.
  • Thấu suốt (động từ): hiểu hoàn toàn, xuyên suốt.
    • Anh ấy đã thấu suốt mọi vấn đề.
Từ đồng nghĩa
  • Thâm uyên: sâu xa, thâm thúy.
  • Huyền vi: sâu kín, mầu nhiệm, khó lường.
  • Thông tuệ: thông minh sáng suốt một cách xuất chúng (nhấn mạnh trí tuệ).
Lưu ý sử dụng
  • "Thông huyền" một từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng, cổ kính. Từ này thường xuất hiện trong văn chương, triết luận, hoặc khi nói về các bậc chân tu, hiền triết, ít dùng trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày.
  • Từ này nhấn mạnh sự thấu hiểu đến tận cùng bản chất huyền bí, chứ không chỉ đơn thuần thông minh hay hiểu biết thông thường.
thông huyền

Một vị đạo sĩ thông huyền ngồi thiền trên núi.

  1. Hiểu lẽ huyền bí: Phi phù trí qủi cao tay thông huyền (K).

Từ gần giống

Từ chứa "thông huyền"